ỨNG DỤNG CỦA XANTHAN GUM TRONG MỸ PHẨM

Xanthan gum là polysaccharide thu được sau quá trình lên men và tinh chế đường (glucose, sucrose hoặc lactose) của vi khuẩn Xanthomonas campestris. Do có nguồn gốc tự nhiên, xanthan gum được sử dụng rất phổ biến trong các thương hiệu mỹ phẩm, từ sữa rửa mặt đến mặt nạ, serum hay peel.

Thành phần này được phát hiện bởi Allene Rosalind Jeanes và nhóm nghiên cứu của cô tại Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ vào đầu những năm 1960, sau đó đưa vào sản xuất thương mại với tên gọi là Kelzan, đến năm 1968 thì được phê duyệt để sử dụng trong thực phẩm. Ngày nay, xanthan gum rất phổ biến khi dùng trong thực phẩm ở Hoa Kỳ, Canada, các nước châu Âu và nhiều quốc gia khác.

Ứng dụng trong mỹ phẩm

  • Đóng vai trò là chất kết dính, ổn định nhũ tương, chất nhũ hóa – hoạt động bề mặt hay tác nhân làm tăng độ nhớt.
  • Có thể dùng trong các loại phấn nén để đảm bảo độ kết dính cho sản phẩm, tránh sự nứt vỡ trong quá trình sử dụng.
  • Làm giảm sức căng bề mặt giữa hai pha dầu – nước, ổn định các hạt tiểu phân của pha phân tán, hạn chế hiện tượng kết tụ xảy ra.
  • Là chất làm đặc không tạo gel (nhưng liên kết với nước), tăng độ nhớt, thể tích và tạo bọt, ở nồng độ cao hơn 5% tạo thành dạng hồ trong nước.

Độ an toàn

Thành phần này được FDA cho phép sử dụng trong mỹ phẩm và thực phẩm, an toàn khi dùng dưới 15g/ngày. Hiện tượng quá mẫn chỉ gặp trên những cơ địa dị ứng với bắp, bột mì, đậu nành và bơ và thường xảy ra khi nuốt phải. Hội đồng chuyên gia đánh giá thành phần mỹ phẩm (CIR) xem thành phần này là an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân.

 

Để lại Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *